Chuyện Tháng Tư Đen

Tác già Lâm Văn Bé
Hình ảnh bởi ngv
1


L
ch sử nhiu khi bị thay đổi. Không phi vì sự kin lch sử thay đổi, nhưng sự kin lch sử khi được tường thut, nhđịnh, li bị thay đổi bi chính kiến, thành kiến, tư li.

Khi xưa, sử quan viết sử để phc vụ cho mt triđại cm quyn, hôm nay người viết sử hay nghiên cu sử li bị quyn li cá nhân hay phe nhóm chi phi. Đem tâm tình viết lch sử và đọc lch sử là chuyn muôn đời.
Sự gian trá, ngy to tài liu lch sử li càng trm trng hơn vi thông tin đin t. Thông tin trên
internet hôm nay là sn phđôi khi ca tưởng tượng, nếu không là sự lp li thành tht nhng d kiđã bị nhào nn, vô tình hay cố ý qua các trung gian.
Dĩ nhiên, chúng ta không thể đa nghi về mi sự vic, nhưng đôi khi, vic sử dng óc phân tích, s thông minh để phân bit hư thc là điu cn thiết.

Nhân ngày 30 tháng tư, chúng tôi mun ghi li nhng biến cố quan trng cTháng tư đen từ mt s tài liu và hi ký viết bi các tác giả người M, Pháp, và nht là người VN, để xem chỉ mt tháng thôi, sự kin lch sử đã được tường thut và nhđịnh khác bit thế nào bi ngay nhng chng nhân hay tác nhân ca các biến c.

 

– 4 tháng tư: Trn Thin Khiêm từ chc (Todd, p.237), [nhưng theo Hoàng Đống, tr. 356 thì Khiêm t chc ngày 2] và đề nghị mt danh sách người kế nhim là Trn VăĐổ, Nguyn Ngc Huy, Trn Văn Lm. Sau khi cân nhc, ngày 5, TT Thiu mi Nguyn Bá Cđứng ra lp ni các chiến tranh (Viên, tr.218) nhưng phi chờ đến ngày 14 tháng 4, tân thủ tướng mi trình diđược ni các vi Tng Thng Thiu.
– Theo Nguyn Tiến Hưng trong Khi Đồng Minh tháo ch« Trong sut bui l, ông Thiu tỏ ra căng thng, vẻ mt xanh xao, dung như nhng biến cố va quađã tiêu hao hết nghị lc ca ông bi Cng Sn(CS) đã tiến gđến Phan Rang, nơi sinh trưởng ca ông » (Hưng, tr. 310).
– Theo Snepp, gii chính trị dng dưng vì đó chỉ là bình phong vì mi vic do TT Thiu quyếđịnh, còn Polgar, trưởng phòng CIA ti Saigon thì hài lòng vì mt tng trưởng quan trng ca ni các là nhân viên ca CIA (Snepp, tr. 232).
– Theo Trn VăĐôn, mc dù ông chp nhn chc vụ Phó Thủ Tướng, nhưng ông đã nhđịnh ông Thủ Tướng ca ông «không phi là người ca tình thế, không phi là người dc tâm dc sđể gii quyết cơn bnh đã đến hi ngt nghèo ca VNCH » (Đôn, tr. 447)

Bùi Dim, đại sứ VN ti Mỹ tỏ ra xem thường ông Cn cho là « mt người mà tt cả Saigon biết rng chng có quyn hành gì » (Dim, tr. 560)

 

– 8 tháng tư: Trung Úy KQ/VNCH “trở cờ” Nguyn Thành Trung lái F-5 oanh tc dinh Độc Lp rđáp xung phi trường Nha Trang (Đà Nng, theo Darcourt, Phước Long, theo Lý Quí Chung) đã do CS kim soát. Báo chí Saigon lúc đăng tin Trung là người bị khng hong tâm thn nhưng CS xác nhn Trung là đảng viên CSđã được gài vào Không quân Saigon, được tu nghiở Hoa Kỳ từ năm 1969 đến 1972.
Sau này, năm 1996, Trung là phi công trưởng lái chiếc Boeing 767 đưa chủ tch Lê Đức Anh qua New York dự lễ kỷ nim 50 năm thành lp Liên Hip Quc.

Cuc oanh tc gây ra nhiu hoang mang trong dân chúng và quân độ như Kỳ đảo chánh hay TT Thiu tđảo chánh giả để bt các phe đối lp.

Cùng lúc y, ti Hà ni, Phm VăĐồng tiếp kiếĐại sứ Pháp Philippe Richer đề cđến vin tượng hp tác vi Pháp trong vic khai thác các mỏ dở min Nam, thay thế các chuyên viên Hoa K. Tng Thng Pháp Giscard d’Estaing chỉ thị cho đại sứ Jean – Marie Mérillon ti Saigon tích cc thăm dò và bày tỏ lp trường ca Pháp bên cnh các nhà lãnh đạo VNCH và đại sứ Mỹ Graham Martin.
– 9 tháng tư: CS bđầu chiến dch đại tn công vi 16 sư đoàn được tổ chc thành 4 quân đoàn, và mt lc lượng ym trợ hùng hu gm 1 sư đoàn pháo binh, 2 lữ đoàn chiến xa. Quân đoàn 4 gm 3 sư đoàn do Trn Văn Trà chỉ huy gm SĐ 341 (sư đoàn ny tân lp, nhiu quân sĩ mi gia nhp, có nhiu lính dưới 18 tui), SĐ 4, SĐ 7, tn công Xuân Lc và pháo kích vào Bộ Tư Lnh Quân Khu 3 và phi trường Biên Hòa. (Snepp, tr. 268)

Nguyn Hu An trong Chiến trường mi, thì chi tiết hơn: quân CS có 17 sư đoàn chia ra 5 quân đoàn tn công Saigon. Quân đoàn 1 do tướng Nguyn Hòa chỉ huy có 30 000 quân phụ trách vùng Đông Bc (Lái Thiêu, Bến Cát), quân đoàn 2 do Nguyn Hu An chỉ huy có 40 000 quân tn công vùng Đông Nam, (Long Thành, căn cứ Nước Trong, thành Tuy H), quân đoàn 3 có 46.000 quân do Vũ Lăng làm tư lnh tn công vùng Tây Bc (Trng Bàng, Hc Môn), quân đoàn 4 do Hoàng Cm chỉ huy vi 30 000 quân đánh hướng đông và đông nam (Xuân Lc, Biên Hòa, Long Bình), quân đoàn 232 do Lê Đức Anh chỉ huy 42 000 quân đánh hướng Tây Nam dc theo quc lộ số 4. (An, tr. 245-47)

 

Xuân Lộc, chiến thắng cuối cùng của QL/VNCH


Trung đoàn 48 thuc Sư đoàn 18 BB ca tướng Lê Minh Đảđã anh dũng chng tr, mc dù CS pháo kích đến 10 ngàn đại pháo trong mt ngày (theo Snepp thì 1000, có lẽ hp lý hơn), nhưng đã đẩy lui được quân CS, và đây là lđầu tiên sau 3 tháng chiến thng trên nhiu mt trn, chiếđược 14 tnh, quân CS bị chn bước tiến. Tướng Trn Văn Trà, trong hi ký Kết thúc cuc chiến 30 nămđã nhìn nhn là ba sư đoàn ca Hoàng Cm bị thit hi rt nhiu, Tướng Trà phi tăng vin quân trừ bị ca sư đoàn 6 và 7.
– Ngày 10, tướng Cao Văn Viên tăng vin Xuân Lc: không quân di bom 750 cân ở cao độ rt thp, khiến quân CS bị thit hi nng (2000 bị thương và thit mng (Todd tr. 283) nên phi tiếp vin trước khi tái tn công Xuân Lc nhm cđứt vi Biên Hòa. Theo Nguyn Khc Ng, con số này là 1000(Ng, tr. 326)
Nhưng chiến thng Xuân Lc không tđượn tượng nào trong chính gii Hoa k. Tuy nhiên, Tng Thng Gerald Ford, trong mt bài din văđọc trên đài truyn hình toàn quc cũng vào ngày 10 tháng4 yêu cu Quc Hi vin trợ quân sự cho VNCH 722 triu mỹ kim theo đề nghị ca tướng Frederick Weyand, tư lnh lc lượng Mỹ ở VN, và 250 triu vin trợ dân sự cung cp phương tin cu trợ người tị nn, nhưng đã bị Thượng Vin, lúc by giờ thuđảng Dân Chủ không trả li. Sau đó, ngày 16 tháng 4, TT Ford, trong bài din văđợc trướHi các nhà biên tp báo chí Hoa Kỳ (American Society of Newspaper Editors) lên án Quc Hi Hoa kỳ đã bước không tôn trng nghĩa vụ giúp đỡ VNCH trong khi Liên Sô và Trung Cng gia tăng vin trợ cho Bc Vit. Để trả li TT Ford, ngày hôm sau, Thượng Vin biu quyết không chp nhn bt cứ mt vin trợ quân sự bổ túc nào cho VNCH.
Phi chăng, chính sách chng chiến tranh VN cđảng Dân Chủ là lý do khiếđa số người VN ở M có ác cm vđảng Dân Chủ và ng hộ đảng Cng Ha vi mi giá !

Thc ra, tt cả chỉ là sự la di hào nhoáng, danh từ mà Neil Sheehan đã đặt tên cho quyn sách ca ông, bi lẽ tuy bề mt Ford làm ra vẻ như mun giúp VN, nhưng bên trong, Ngũ Giác Đài tuyên bố đã tuyt vng và Tng Trưởng Quc Phòng James Schlesinger đã tuyên bố là vin trợ chỉ vì uy tín ca Hoa K: «Chúng ta không thể nào là quc gia bỏ rơđồng minh, phn bi li ha ca chúng ta» (Todd p. 271).

 

– Ngày 12, cuc trit thoái ca Mỹ trên đất Cao Miên là mt báo hiu cho min Nam, càng gia tăng thêm cơn st chính trị và ni hoang mang lo sợ trong dân chúng.

Lúc 7giờ 45 sáng, ba đoàn trc thăng khng lồ ct cánh từ hàng không mu hm Okinawa trong vnh Thái Lan đáp xung Nam Vang để di tn gii chc Mỹ và Cao Miên ca chánh phủ Long Boret.

«Tht là ngc nhiên và nhc nhã cho người M, tt cả ni các và đa số nhân vt cao cp trong chánh quyn Cao Miên từ chi li mi ca Mỹ để di tn như thtướng Long Boret, Lon Non (em ca Lon Nol), mc dù nhng người ny có tên trong danh sách bị án tử hình ca Khmer Đỏ ».(Todd p.274)
Tinh thn kiên cường nđã biu hin rõ trong bc thư ca Hoàng thân Sirik Matak viết tay bng tiếng Pháp gi cho đại sứ Mỹ John Dean.
Thưa ông Đại Sứ ,
Tôi thành tht cám ơn li mi ca Ông định đưa tôi đến bến bờ tự do nhưng tôi không thể nào bỏ đi mt cách hèn nhát như vy.
Đối vi Ông và quc gia vĩ đại ca Ông, tôi không bao giờ tưỡng tượng được, dù chỉ mt phút, các Ông đành lòng bỏ rơi mt dân tđã chn la chiếđấu cho tdo. Các ông ra đi, tôi xin cu chúc cho Ông và quc gia ca các ông sẽ tìm được hnh phúc dui bu tri này.
Nhưng các ông nên ghi nhđiu ny là tôi sẽ chếở đây, trên đất nước thân yêu ca tôi, và chúng tôi chỉ ân hđã phm mt sai lm ln là đã đặt nim tin vào các ông và nước Mỹ ca các ông.
Sirik Matak
Vài ngày sau, Kissinger đọc bc thư ca Matak cho các thượng nghị sĩ nghe trong bu im lng tuyt đối và ni bàng hoàng. Và để kết lun, Kissenger vt vác: Là người M, chúng ta phi làm thế nào để đừng có nhng bc thư như thế này na. (Todd, p.280)
* Cuc di tn ca Mỹ ở xứ chùa Tháp vn không lay chuyđược nim tin ca TT Thiu về sự sng còn ca chế độ VNCH. Sau đây là cuđối thoi gia Hoàngđức Nhã và TT Thiđược Todd ghi li (Todd tr. 276)
– HĐN: Chuyn như vy sẽ xđếở Saigon
– TT Thiu: Chú tin như vy ?
– HĐN: Đúng vy, nếu CS tp trung lc lượng tn công chúng ta.
– TTThiu: Tôi không tin như vy và chng tin bao giờ như vy. Ở đây có nhiu yếu tố khác.
* Dương Văn Minh, người tự nhn là cu tinh cđất nước, bình thn nhđược tin Nam Vang tht thủ lúc đang ung trà vi các bn tĐường Sơn Quán, timăn ca tướng Mai Hu Xuân ở Thủ Đức.

Trả li câu nói ca bn ông là Tôn Tht Thin là rđây Cng Sn sẽ vô Saigon, Minh phđối: Anh không phi là quân nhân, anh chng biết gì c. Phi 6 tháng na kìa. (Todd p. 293).

 

Ngày 14 , Trn VăĐôn gĐại sứ Martin thông báo là ông va tiếp xúc vi mđại din Mt Trn Gii Phóng và đề cđến 3 đim:
– Đôn có thể thay thế Thiu,
– CS không cn trở người Mỹ di tn người Vit,
– và Hoa kỳ có thể giữ li mt mt tòa đại sứ nhỏ ở Saigon vđiu kin nhng viên chc Mỹ phi ra đi.
Trong khi Snepp không tin nhng tin tc loi này cũng như luđiu tương tự cđại sứ Pháp
Mérillon chỉ vì tham vng cá nhân cũng như ý đồ ca nước Pháp, Martin li có vẻ tin tưởng. (Snepp tr. 272).
Điu ny cũng đượĐôn xác nhn trong hi ký ca ông: «Cũng trong ngày 20 tháng tư, lúc 4 gi
chiu, tôi đến gđại sứ Martin ti sứ quán, Martin đã nói vi tôi:Tht sự lúc đó [trả li câu hi ca TT Thiu] tôi mun ông [Trn VăĐôn] làm thủ tướng toàn quyn hơn là ông Minh, nhưng Hà ni ch mun nói chuyn vi ông Minh mà thôi» (Đôn, tr. 457)

Không tin chiến thng sđến ca CS, mà cũng không hi vng Quc Hi Mỹ chp nhn vin trợ b túc.

Ngày 15 tháng 4, TT Thiu cử Nguyn Tiến Hưng sang Washington vđộng vi TT Ford xin vay3 tỷ trong 3 năm, được bđảm bng li tc du ha sp khai thác ở ngoài khơi, 16 tn vàng dự tr, tim năng xut cng go (Hưng, tr. 312).

Nhưng đã quá mun. Ngày 18 tháng 4y Ban Quc Phòng Thượng Vin bỏ phiếu chng vic tăng quân vin cho VNCH và y Ban ngoi giao Thượng Vin cho phép TT Ford sử dng quân độđể di tn người Mỹ ra khi VN. Quc Hđã giúp cho Ford ra mt, đặc bit cho Kissenger khi ông ny tuyên b:

«Cuc tho lun về VN nay đã chm dt. Hành Pháp Hoa Kỳ đã chp nhn bn án ca Quc Hi, không him thù, không bin minh và cũng không kháng cáo.» ( Hưng, tr.318)

 

– Ngày 17, Nhn lnh ca thượng cp, Jean-Marie Merillon gp Dương Văn Minh, ha hn nước Pháp sẽ ủng hộ Minh. Cđộng, Minh bt tay Mérillon a l, ha slàm được gì có th. Minh tin tưởng lá bài trong túi: người em là Dương Văn Nhđang ở bên kia.
Sự can thip ca Pháp vào giờ thứ 25 tht sổ sàng, làm áp lc vi Tng Thng Thiu từ chđể thay thế bng Dương Văn Minh .
Trong khi đó, Saigon xôn xao vì nhng tin tc hòa bình và chiến tranh trái ngược:
– Bc Vit không bao giờ tn công Saigon. Sẽ có mt chánh phủ 3 thành phn
– Đặc công đang xâm nhâp vào Saigon chun bị cuc tn công chiếđóng

– Sẽ có đảo chánh ở Saigon, ở Hà ni. (Todd p.295).

 

– Ngày 18, Merillon gp Martin tho lun về vic làm áp lc vi TT Thiu từ chc. Martin đồng ý.
Tinh thn TT Thiu xung thp, tin tc nhiu người thân cn hay đối lp mun ông từ chc hay đảo chánh, (Cao văn Viên, Nguyn Cao Kỳ và tướng lãnh thân cn) mồ mã ông bà bị đập phá ở Phan Rang (đim chng lành vì ông rt tin dị đoan và theo Nguyn khc Ng, tr. 341, đó là lý do quan trng khiến ông Thiu tchc), ông tự cô lp trong bunker trong dinh Độc Lp, không bun trả li cả đin thoi ca tòa đại sứ M.
Về viđảo chánh, ông Viên đã cc lđính chánh trong biên khNhng ngày cui cùng ca VNCH«Tác giả là mt quân nhân thun túy, không làm chính trvà cũng không có nhng tham vng chính tr. Tác giả đã chng kiến nhng tai hi ca hai vụ đảo chánh trước, nên dù cho có ai rủ đảo chánh, tác giả cũng không làm. Ở đây, tác giả cũng mun khng định nhng tin tc về tác giả do Frank Snepp viết trong Decent Interval (trang 287, 288, 394, 397) về cá nhân tác giả là nhng ý nghĩ xuyên tc, đoán » (Viên, tr.217,18)
Vic Nguyn Cao Kỳ bỏ ý định âm mưđảo chánh là do hai yếu t. Trước hết là sự từ chi ca các tướng thân cn vi ông như Tư lênh Không Quân Trn Văn Minh, Tư Lnh Sư Đoàn Dù Lê Quang Lưỡng, Tư Lnh Thy Quân Lc Chiến Bùi Thế Lân và mt số chỉ huy trưởng ở Bit Khu Thủ đô và Vùng 3 Chiến Thut. Olivier Todd thut li (tr.300):
– Trn Văn Minh: Ông cứ làm đi, bt tôi làm con tin. Tôi không làm vì Tòa đại sứ Mỹ hđưa gia đình tôi sang Mỹ nếu tôi không làm gì.
– Bùi Thế Lân: Tôi không đem binh giúp ông, nhưng chúng tôi không chng .
– Cao Văn Viên: Ông làm đi, nói cho tôi biết ngày gi, tôi sẽ mở cng Bộ Tng Tham Mưu.
Nhưng yếu tố quyếđịnh là sự can thip kp thi ca Martin và tướng Charles Timmes. Cuđối thoi gia Kỳ và Martin sut 2 giờ đã được Timmes thu âm, nhưng tiếc thay, các sử gia đã không có dp nghe được tài liu sng vì cái máy thu âm đã ri ro bị xóa trong cái cartable ca Timmes (Snepp, tr. 295-96)

Trong lúc quân đội gn như tan r, ông Đôn, vi tính cách TT Quc Phòng « qun thúc 5 tướng lãnh đã bỏ min Trung là Lâm Quang Thi, Phm Quc Thun, Phm Văn Phú, Lâm Quang Thơ và tướng không quân NguyĐức Khánh. Tướng Ngô Quang Trưởng thy vy nên cũng xin được qun thúc luôn !» (Đôn, tr.455)

 

– Ngày 20, lúc 10 giờ sáng, đại sứ Martin gp TT Thiu và cuc hi kiến kéo dài 1giờ rưởi. Theo Frank Snepp, nhân viên phân tích ca CIA, trong quyn hi kýDecent Interval (bn dch tiếng Pháp là Sauve qui peut) tiết lộ rng ông đã nhđược chỉ thị ca Polgar, Giám đốc CIA Saigon, là son tho mt bn nhnđịnh càng đen ti càng tđể theo đó Martin thuyết phc TT Thiu từ chc. Bn nhn định có đon như sau:
«Vi sự tan rả ca cuc phòng thủ mt trn Xuân Lc và sự tp trung binh đoàn Cng Sn trong vùng3 chiến thut, cán cân lc lượng chung quanh Saigon nayđã nghiêng hn về CS. Mc dù chính phủ có thể tăng vin cho nhng mc tiêu có thể bị tn công như Biên Hòa-Long Bình ở phía đông Saigon, các tnh Long An-Hu Nghĩở phía Tây hay tnh Bình Dương ờ phía Bc, chánh phủ không đủ sc cm cự được lâu. Saigon sẽ bị cô lp trong vài tun l».
Frank Snepp còn nói thêm là ông mun viết chỉ mt tun lễ nhưng Polgar không đồng ý, và cũng theo Snepp, bn nhđịnh này vn còn nm trên bàn làm viDinh Độc Lp sau khi TT Thiu ra đi, do
đó khi chiếm Dinh Độc Lp, CS đã ly bn nhđịnh nđể đăng nguyên văn trong quyĐại Thng mùa xuân ca Văn Tiến Dũng. (Snepp, tr. 299)
Khi TT Thiu hi Martin là nếu ông từ chc thì có thay đổi gì vic vin trĐaị sứ Martin trả li nếu vic ny xy ra cách đây vài tháng thì có thể có thêm được vài phiếở Quc hi, còn bây giờ thì chc không thay đổi gì. Martin còn đâm nhát dao cui cùng khi nói thêm “ giả dụ như quc hi Mỹ có chp thun vic vin trợ bổ túc cho VNCH đi na thì sự vin trợ đó cũng không thể đến kp thđể làm thay đổi tình thế quân sự ti min Nam” TT Thiu nói trước khi bui hp kết thúc là ông sẽ ly quyếđịnh da theo quyn li ti cao ca quc gia (Todd p. 311).
Bui chiu cùng ngày 20, đến phiên Đại sứ Pháp Merillon đến gp TT Thiu. Merillon gn như độc thoi, TT Thiu ngi nghe, đôi mt lc lõng. Merillon mô tả tình trng bi đát ca chiến trường, ba phn tư lãnh thỗ bị mt vào tay CS, do đó kêu gi trách nhim lch s, danh dự cá nhân, tình bn gia bà Thiu và bà Mérillonđể TT Thiu ly mt quyếđịnh vì quyn li ca quc gia. Kết thúc bui gp g, TT Thiu lng lơ: Tđâu hay tđó –Advienne que pourra (Todd p. 312)

Todd và Snepp không đồng thun nhau về giờ gp g: theo Snepp thì Merillon gp TT Thiu bui sáng trước Martin, trái li Todd cho rng Merillon gp TT Thiu bui chiu sau Martin. Tuy là mt chi tiết nh, nhưng sự kin tường thut khác nhau cùa hai nhà báo Pháp Mỹ có đầy thâm ý.

 

-Sáng ngày 21, TT Thiu mi Phó TT Trn Văn Hương và cu Thủ Tướng Trn Thin Khiêm để báo tin ông quyếđịnh từ chc và yêu cu Phó TT Hương, chiếu theo hiến pháp thay thế ông(Snepp
tr.305), nhưng ông Nguyn Bá Cn trong Đất nước tôi thì trong phiên hp này chính ông có mt ch không phi ông Khiêm.
Theo Nguyn Khc Ng, sở dĩ ông Thiu chn ông Hương thay thế vì «ông mun sau khi từ chc ri, ông sẽ mang số tài sn khng lồ đã thu góp được trong thi gian ti chc ra ngoi quc mt cách êm thm. Nếu ông nhường chc cho phe chủ chiến Nguyn Cao Kỳ hay phe chủ hòa Dương Văn Minh thì vic ra đi có thgp khó khăn…»(Ng, tr.341).

Theo Frank Snepp trong Decent Intervathì bui nói chuyn ca ông Thiu vi ông Hương đã bị CIA ở tòa đại sứ nghe lén toàn bộ do đó ngay bui chiu, trước khi TT Thiu tuyên bố vi quc dân trên đài truyn hình, phụ tá ca trùm CIA Polgar là Tướng hi hưu Charles Timmes đã đến gp Dương Văn Minh để dọ hi nếu người Mỹ loi ông Hương ra khi ghế Tng Thng thì ông Minh có chu nhn chc vụ ny hay không để điđình vi CS. Cũng theo Snepp, ông Minh đồng ý ngay, quả quyết có kh năng thương thuyết vi phe bên kia và gi ngay mđại din sang Paris để thương thuyết. Timmestrao cho ông Minh 1000 mỹ kim để mua vé máy bay cho sứ giả này, nhưng Snepp cho rng ông Minh chng có gi ai đi mà cũng chng hoàn li số tin,và đại sứ Martin không được báo cáo về bui gp gnày (Snepp, p.305)

 

-Ti ngày 21, lúc 19 giờ rưởi, TT Thiu nói chuyn vi quc dân qua đài truyn hình, trước các đại din hành pháp, lp pháp, tư pháp. Ông kết ti người Mỹ đã phn bi VN, ông gn mnh tng tiếng và lp li:« các ông bỏ mc cho binh sĩ chúng tôi dưới cơn mưa pháo ca Cng Sn, đó là hành động vô nhân đạo ca mtđồng minh vô nhân đạ…» và kết lu« tôi sn sàng nhn lãnh sự phán xét và buc ti cđồng bào… Tôi từ chc nhưng không đào ngũ. Theo hiến pháp, người thay thế tôi là Phó TT Trn Văn Hương»

 

 

Sau 10 năm cm quyn, TT Thiu tuyên bố t chc trước quốc dân qua đài truyền hình tối ngày 21-4-1975 vàkết ti người Mỹ đã phn bi VN.

Nguy
n Bá Cn nhđịnh là vic từ chc ca TT Thiđể Mỹ tiếp tc vin trợ cho VNCH, mở đường cho Hoa kỳ và đồng minh thương thuyết mt gii pháp chính trị mà sự hin din ca ông là mt tr ngi (Cn, tr. 421), Trn VăĐôn thêm mt lý do thứ hai là ông Thiu sợ quân độđảo chánh mà ông Thiu nghi là do ông [Đôn] chủ xướng. (Đôn, tr.458). Nguyn Tiến Hưng, trong « Khi Đồng minh tháo chy» (tr.389) thì cho ông Thiu từ chc vì các tướng lãnh không còn ng h. Nguyn khc Ngữ thì có nhđịnh tiêu cc hơn «trong bài din văn từ chc ny, ông đã hin nguyên hình mt tay sai ca Hoa K, bị chủ đui lên tiếng chi li bng nhng li bình dân nht không thể thđược trong ngôn ng ca mt vị lãnh đạo quc gia» (Ng, tr. 343)
.
Hoàng ngc Thành cũng có nhđịnh tương tự về ông Thiu «là người tha hành đắc lc nht ca Hoa Kỳ trong chiến tranh VN»(Thành tr. 559) là « người hèn nhát, ti sao không chu công bố trong năm 1974 và đầu năm 1975 các bc thư ha hn trả đủa Bc Vit ca Tng Thng Richard Nixon nếu Cng Sn Hà Ni vi phm hiđịnh Ba lê, ti sao không công bố sđể quc hi và dân chúng Hoa Kỳ biết nhng điu cam kết nđể đánh vào đim danh dự và lương tâm người M. Làm mhư thế có li cho dân tc VN, nhưng Nguyn Văn Thiu sợ bt li cho ông nên không làm » (Thành, tr.566).
Todd thì cho là ông Thiu từ chc là do li khuyên ca Thủ tướng Singapore Lý Quang Diu qua trung gian ca Hoàng Đức Nhã. Lin sau khi nghe Lý Quang Diuđưa tin là người Mỹ sẽ lđổ và khuyên ông Thiu nên ra đi, Hoàng Đức Nhã đã vi vàng đin thoi cho ông Thiu từ Singapore: «đừng ch người ta lđổ anh hay tng cố anh đi. Hãy đi trướđi, càng sm càng tt» (Todd, tr. 277)

Trong khi ông Thiđọc din văn từ chc, các đơn vị cui cùng ca sư đoàn 18 ca tướng Lê Minh Đảo rút ra khi Xuân Lc, và vài giờ sau, bộ chỉ huy QuânĐoàn 3 ca tướng Nguyn Văn Toàn phi di tn về Saigon. Biên Hòa và Vũng Tàu bị đe da nng.

 

Tướng Lê Minh Đảo trong những giờ phút chiến đấu tuyệt vọng sau cùng trước khi được lệnh rút bỏ Xuân Lộc

Ch
ỉ 2 giờ sau lễ bàn giao gia ông Thiu và ông Hương, đài phát thanh Gii phóng và Hànđồng lot tuyên b«Đó cũng chỉ là mt chế độ bù nhìn, chánh phThiu không có Thiu » (Todd, p.316).
– Ngày 22: Tân Tng Thng Hương ln lượt tiếp xúc ba nhân vt chính trị gc min Nam là Trn Văn Lm, Nguyn Văn Huyn và Trn VăĐôn để mi nhn chc thủ tướng toàn quyn thay cho ni các Nguyn Bá Cđược TT Thiu bổ nhim 12 ngày trước, nhưng cả ba đều từ chi (Darcourt, p. 131).
Theo Trn VăĐôn thì sau đó, ngày 24 ông Hương mi ông Nguyn ngc Huy, nhưng chuyn bt thành vì ông Minh đòi ông Hương phi giao quyn Tng Thng và ông Thiu, tuy đã từ chc, vn cho ý kiến vi ông Hương «đừng chỉ định ông Huy làm thủ tướng» (Đôn, tr.467)
2

Trong khi đó, 2 biến cố quân sự quan trng xy ra sát nách Saigon.

* Lê Duđánh đin cho Lê Đức Thọ và Văn Tiến Dũng đang đặt bn doanh ở Lc Ninh yêu
cu gia tăng các cuc tn công càng mnh càng mau trên khp các mt trn. Mi chm trể có thể đưa đến nhng hu quả quân sự và chính trị trm trng. Theo Olivier Todd thì Lê Dun sợ rng nếu chiến trường kéo dài thì áp lc chính trị quc tế có thể can thiđể chia cđấđai như hi 1954 trước hi nghị Genève. Tuân hành chỉ thị này, Văn Tiến Dũng ra lnh cho tt cả các lc lượng từ chiến khu C, chiến khu D, Khu Tam giác Sở miĐông, và các lc lượng ở vùng đồng bng Cu Long và Cà Mau chun bị tng tn công vào Saigon và các tnh. Để phân công, bộ phn chính trị do Lê đức Th và Phm Hùng đóng ở Lc Ninh, còn tướng Trn văn Trà và Văn tiến Dũng lp bộ tham mưu mt trn ở Bến Cát, sát nách Saigon.
Để chn bước tiến ca CS, Bộ Tng Tham Mưu xin Tân TT Trn Văn Hương cho phép thả 3
trái bom CBU-55 (giao cho VN ngày 16 tháng 4) ti các địđim mà các đơn vị cui cùng ca SĐ 18 BB đã rút ra khi Xuân Lđêm hôm trước. Đó là loi bom có sc công phá dữ di nht trong các loi vũ khí ca M, khi còn cách mđất chng 10m thì nổ tung ra hàng trăm trái bom nhỏ hút hết tt c dưỡng khí, giết tt cả sinh vt trong mt vùng có đường kính 250 thước (Todd) theo Darcourt thì đến1km, ngay cả người dưới hm sâu. Người chết không có vết thương (vì bom không có ming) mà chết trong tư thế tự nhiên (như đang ngi, nm, đứng…). Ngoài ra, phi cơ Hoa Kỳ cũng thả 6 trái bom«daisy cutters” (Viên, tr.202) là loi bom BLU-82 dùng để khai quang các bđáp trc thăng (nng 15000 cân Anh tđộ 7 tn rưỡi) và ha tin Wild Weasel (con chn hoang) trong vùng chung quanh Xuân Lc. Tòa Bch c và CIA tuyên bố không hề được Không Lc Hoa Kỳ thông báo sự can thip vũ bo trong nhng ngày cui cùng ny ca chiến tranh VN. Nhng tài liu gii mt sẽ gii thích hư thc về chánh sách đôi khi khó hiu ca Hoa K.
CS lập tc trả đủa ngay sau vài giờ bị bom CBU. Sân bay Biên Hoà bị pháo kích không sử dng được na, phi cơ F5A phi «di tn» về Tân Sơn Nht, mt số khác phi về sân bay Cn Thơ.

– Ngày 23: Thủ tướng Nguyn Bá Cn xin từ chc. TT Hương yêu cu ông Cn xử lý thường vụ cho đến khi có chính phủ mi.
– Ngày 24: Dương văn Minh hp báo:Tng Thng Trn Văn Hương đã mi tôi nhn chc Thủ Tướng. Tôi từ chi vì ở cương vị ny, tôi không thể thương thuyết vi phía bên kia bđiu kin ca phe Cách mng là Tng Thng Hương phi ra đi…
Ông Minh muđốt giai đon và đại sứ Pháp đã hướng dn ông ta chơi mt ván bài nguy him da trên nim tin rng ông chưa bao giờ bị phe bên kia chỉ trích và Cng Sn sẽ thương thuyết vi ông trên căn bn Hiđịnh Paris 1973” (Darcourt, p.142).
Trong ngày ny, đại sứ Pháp Mérillon vào dinh Độc Lp hai ln khuyên ông Hương từ chđể trao quyn cho Dương Văn Minh. Ngoài ra, tướng Trn VăĐôn, Tng Trưởng Quc Phòng trong ni các Nguyn Bá Cn cũng tự xưng và tự nguyđóng vai trò trong cuc thương thuyết vi phe bên kia bên cnh tướng Dương Văn Minh.
Trong khi Mérillon tỏ vẻ lc quan về gii pháp chánh phủ liên hip 3 bên: Cng Sn, Mt Trn và phe Lc lượng thứ ba do Dương văn Minh đại din, thì các đảng phái, mt số tướng lãnh hở khách sn Palace không chp nhn ông Minh vì cho rng ông Minh không có sự sáng sut chính trị trong 10 năm qua và là người thụ động, không đủ sđương đầu vi Cng Sn. Lut sư Trn Văn Tuyên công khai chng đối Mérillon vì thái độ xc láo và can thip quá đáng vào ni bộ VN: « ông Mérillon đã dám ngo mn nói vi tôi rng TT Hương đã già yu bnh hon phđem vào bnh viđể gii phu cho ông. Nếu ông vô bnh vin thì bài toán sẽ được gii quyết. TT Trn Văn Hương rt phn ut vì thái độ khinh mit ca ông MérillonNn lòng vì nhng li ma may ác độc và nhng áp lđòi ông từ chc, v tng thng ln tui ca chúng ta da sẽ tự tử bng ng thuc cyanure mà ông luôn đeo theo trong mình» (Darcourt , rr. 143-44)
Theo Hoàng Đống thì «CS và MTGPMN, qua đài phát thanh ca họ ủng hộ Dương Văn Minh là người chủ trương hòa gii hòa hp nên có thể nói chuyđược, vàĐại sứ Pháp 4 ln khuyên Hương t chc, nhưng vì tham quyn cố vị và ngây thơ nên Hương bỏ ngoài tay li khuyên cđại sứ Pháp»(tr.362)
Trong lúc đó, đài phát thanh Hanoi và Gii Phóng min Nam đồng lođòi TT Hương phi ra đi. Thc s, CS không có du hiu nào thương thuyết vi bt cứ ai và chun bị tn công Saigon.
Điu ny cũng được xác nhn trong «VNCH, 10 ngày cui cùng» ca TrĐông Phong là chính TT Trn Văn Hương đã cử tướng Phan Hòa Hiđại din cho chính phủ liên lc vđại din ca CS trong y Ban Liên Hp 4 bên vđng vi CS mt cuc thương thuyết, nhưng CS đã bác bmi hình thc thương thuyết và đòi Min Nam phđu hàng vô điu kin (Phong, tr. 252-253)

– Ngày 25: Hôm nay, TT Hương li tiếđi s Mérillon và đi sứ Martin, cả hai đu cố thuyết phc TT Hương nên cp tđưa ra mt gii pháp khdĩ m đường thương thuyết vi nhng người «cách mng» (nguyên văn: les révolutionnaires). Gii pháp nđòi hi stchc ca ông và giao quyn li «cho mt nhóm người nào đó» mà phía bên kia chp nh(Darcourt, p.145).
Ông Hương tchi và nói vi Martin: nếu tôi phi làm Pétain ca VN thì ít ra tôi phđóng vai trò y trong danh dvà đúng phm giá» – Si je dois être le Pétain du VN, je le serai au moins dans l’honneur et la dignité (Todd, p.324). Ông Hương mun hành stheo đúng hiến pháp và câu hi căn bn là ông Minh có được Hà ni thc schp nhn hay không, TT Hương yêu cu Martin thăm dò qua đi sBa Lan.
Sau khi tchc, ông Thiu ngày ngày đđi li li qua các phòng trong dinh Đc Lp(tuy ông tchc nhưng ông vn còn trong dinh ), nghĩ đến cuc phc hn. Ông Nguyn Văn Kiu, anh ông và cem hông, Hoàng Đc Nhã đu khuyên ông nên ra đi, nhưng ông tchi vì ông nghĩ là ông còn có mt vai trò. Không chuđược cnh ny, bà Thiđã ri Saigon sáng 24 đi Bangkok trên mt chuyến bay thương mi (Snepp, tr. 334)
TT Hương cũng mun ông Thiu ra khi nước vì scó mt ca ông Thiu to khó khăn cho ông (hay cho ý kiến) nên nhMartin can thip. Martin cũng không mun ông Thiu bám sát càng rc ri hơn nên Martin tchc cho ông Thiu ri khi nước. (theo Snepp, tr. 334, Trn VăĐôn cũng khuyên TT Thiu trưa ngày 25 là nên ra đi vì Nguyn cao Kỳ stchc ám sát)
Lúc 20 girưởi, Polgar và tướng Timmes đón ông Thinhà ông Khiêm trong BTng Tham Mưu. Đoàn xe 3 chiếc gm ông Thiu, Khiêm và hơn 10 người khác . Martin đi sphi cơ đtiđưa.
« Dù bun thm và cam chu sphn, ông Thiđi thng thng, cgiphong đ. Ông quay li cám ơn ông Martin. Vi ging xúc đng, Martin đáp l: Thưa Tng Thng, đó là điu ti thiu tôi có thlàm. Xin tm bit và chúc Ngài may m(Nguyn tiến Hưng, tr. 392 và Todd tr.339).
Phi cơtrc ch Đài Loan (và sau đó ông và gia đình sang tnAnh Quc cho đến thp niên 1980 mi sang Hoa K).
Theo Hoàng Đng: « ngày 22-4, Thiu và Khiêm được M đưa ra phi trường Tân sơn Nht bay qua Đài Loan. Trướđó 20 ngày, gia đình, ca ci ca hai vnđãđược an toàn chuyn ra ngoi quc»(tr. 360).
Nhiu tài liu Anh Pháp nói đến 16 tn hàng hóa. Theo Lý Quý Chung, thân cn ca tướng Minh, ông Thiu trn chy ( Chung, tr. 362).
Cùng mt skin, 4 tác githut li bn cách khác nhau.
TT. Thiu ri khi nước yên n, Martin thphào. Ông lên xe đến dcuc tiếp tân toà đi s Ba Lan.
Sau đây là câu chuyn ging nhát gng gia 2 ông đi s:
-Martin: Cng Sn Bc Vit có chp nhn Dương Văn Minh không ?
– Fijalkowski (đi sứ Ba Lan): Shi Hà Ni. Nhưng có câu hi ca Hà Nôi: Ti sao hàng không mu hm Mỹ lng vng ngoài khơi hi phn VN.
– Martin: phi hi li Hà Ni ca các anh, ti sao có dàn ha tin gn Saigon. Hà Ni có mun gây khó khăn cho Hoa kỳ trong công cuc di tn không? (Todd, tr.340)
V dư lun ông Thiu ra đi vi 16 tn vàng, Snepp, nhân viên CIA tường thut rt rõ (tr.296)
«Mt tháng trước, Thiđã gi qua Đài Loan và Canada mt phn ln tài sn và bàn ghếbng tàu thy. Nhưng tài sn ca quc gia, 16 tn vàng trgiá 220 triu mkim, tượng trưng cho mt phn ln kho bc ca Saigon cũng s đi ra nước ngoài (à expatrier). Lúc đu, ông Thiu dtính gi lén lút s vàng này vô Ngân hàng Thanh Toán Quc Tế Bâle (Banque des règlements internationaux de Bâle)  Thy Sĩ, nơi mà chánh phủ đã có gi mt số vàng bđảm trị giá 5 triu. Ông Thiu nói vi các cng sự viên là gi vàng để mua trang bị cho quân đội. Nhưng vài ngày trước khi gi, tình báo Mỹ biếđược nên tin tung ra trên báo chí, hng hàng không mà ông Thiđã thương thuyết hđồng rút lui. Để gii ta mi nghi ngđại sứ Martin buc ông Thiu gi số vàng nở Federal Reserve Bank of New York, ông Thiu phđồng ý. Ngày 16 tháng 4, Martin xin Washington mt chuyến bay đặc bit, có bo him để chở số vàng nđi New York. Nhưng Không Lc Mỹ cũng như Ngân Hàng không chp nhn bo him chuyên chở mt món hàng trị giá quá ln như vy từ mt nướđang có chiến tranh. Câu chuyn đang dng co thì 2 ngày sau, ngày 18 tháng tư, 16 sư đoàn Cng Sđang hướng về Saigon, chuyn chở vàng bị quên đi và 16 tn vàng vn ngủ yên trong Ngân Hàng Quc Gia»

Đế
n ngày 25, sau khi gii quyết vđề bo him, vàng đượđưa lên phi cơ để chở đi New York, nhưng giờ chót bị Phó Thủ Tướng kiêm Tng Trưởng Kinh tếNguyn Văn Ho (ni các Nguyn Bá Cn) chn lnói là theo lnh ca TT Hương chờ cho tân ni các được thành lp. Số vàng ny vn còn nm trong phi cơ đậuở phi trường khi quân CS tiến chiếm Saigon. Cũng theo Snepp, tuy không hn là theo CS, Nguyn Văn Hđã được CS móc ni hđầu tháng tư là sẽ được chế độmđối x tt nếu bo vệ kho bc VNCH. (Snepp. tr.328).
Chuyn ông Thiu mun tu tán vàng là mt tin đồn, nhưng chuyn vàng bị các lãnh tụ đỏ sau ny bu vào đục khoét là chuyn thc !

-Ngày 26: Lúc 10 giờ sáng, TT Hương đến hp vi lưỡng vin Quc hđể được báo cáo tình hình quân sự và quyếđịnh người thay thế ông Hương. Có 183 trên 219 ngườđến tham dự (Darcourt)
nhưng theo Lý quý Chung thì chỉ có 136 vì nhiu ngườđã chun ra nước ngoài (LQC, tr.366).
Trong din văn, ông Hương không gđích danh Dương Văn Minh mà gi là «ngườy» (cette
personne):
« Trước hết tôi đã đề nghị vi ngườy chc vụ Thủ Tướng vđầđủ quyn hành. Ông ta đã từ chi. Tôi đã phi mi ông ta đến gp tôi ti dinh Độc Lp, ông ta cũng từ chi. Vi thin chí mun gii quyết vđề, tôi không kể nghi thc và mc du tui già sc yếu, tôi phi chp nhđến nhà mt người bn chung để gp ngườy. Tôi đề nghị vi ngườy chc vụ Phó Tng Thng, nhưng mt ln na, chng nhng ngườy từ chi mà còn nói vi tôi là: Phi có tt cả không thì thôi, có nghĩa là chỉ có Tng Thng. Tôi lưu ý làm như vy là vi hiến, ông ta trả li rng: đó không phi là vic ca ông ta. Sau đó tôi có đặt cho ông ta mt câu hi: Có gì bđảm là phía bên kia chp thun thương thuyết vi ông thì ông ta trả li ngn gn là: Tôi đã nhđược từ phía bên kia nhng cam kết cn thiếđể làm tròn vai trò.
Mc dù tôi nhn mnh nhưng ông y không có thêm mt li gii thích nào khác ngoài nhng li úp m mà tôi không tin vào nhng lđó. Tôi sẽ không bao gimun chu trách nhim về vic trao quyn mt cách bt hp hiến, vì vy, hôm nay, tôi yêu cu quý vị hãy trao quyn hành pháp li cho ngườy bng lá phiếu hp pháp ca lưỡng vin Quc hi. Đó là phương thc duy nht vđể cu Saigon khi b mt thm ha mà không làm mt thể din ca quc gia và chế độ
Tuy nhiên,theo bài viết ca GS Nguyn Ngc An, cu Tng TrưởngThông Tin Chiêu hi trong ni các Trn Văn Hương ghi âm li, đăng trong Đặc San Pétrus Ký 1966, thì T/T Trn Văn Hương đề cđích danh tên Dương Văn Minh:
«…Vi ý nghĩđó, nghĩa là ý nghĩ thương thuyết, tôi đã ra công dò xét tìm bên này, tìm bên n, hi thăm dò ý kiến mi nơi. Ti ba nay cũng nói vi quý vị là tôi có dđã gđượĐại tướng Dương Văn Minh, bi vì theo li mt số người, thì Đại tướng Dương Văn Minh có đủ điu kin làm vic này. Trong các cuc gp g, trong mt tư tht ca mt người bn chung – bi vì hp mt tôi mun tránh tiếng trước, không thể mĐại tướng đến Dinh Độc Lp nói chuyn. Mt mt tôi cũng không thể t mình ti nhà Đại tướng mà nói chuyn. Cho nên chúng tôi đã cùng nhau đến nhà mt người bn chung
– Sau khi nói chuyn, tôi nói rng: “Theo dư lun, mt số người nói rng Anh – xin li, bi vì giĐại tướng vi tôi cũng còn cái thâm tình nhiu – người ta bo rng Anh có đủ điu kiđể thương thuyết, vy thì xin Anh vì nước nhà, mi tỵ him qua, mi chuyn không tđẹđã xy ra, xin Anh vui lòng xóa bỏ để cùng nhau chung lưng dng nước. Xin Anh chp nhn cái ghế Thủ tướng để đứng ra thương thuyết vi phía bên kia.” Đại tướng, lẽ cố nhiên đối vi tôi lúc nào cũng giữ thái độchng nhng là người bn thân mà giữ cả thái độ, xin li, như thể mt người hc trò ca tôi vy, mc dù Đại tướng không phi là hc trò ca tôi, Đại tướng nói: “Thđã hy sinh đến mc này, thôi xin thy ráng hy sinh mt bước na mà thy trao trn quyn cho tôi.” Nghĩa là trao cái quyn tng thng cho Đại tướng…»
Nếu bài viết ca Nguyn ngc An là trung thc, sự khác bit các tài liêu ngoi ngữ viết về VN li còn phát xut bi sự din dch và phiên dch ca tác giả ngoi quc và tác giả người Vit.
Sau khi TT Hương ri trụ sở Thượng Vin, cuc tho lun kéo dài từ 14 giờ đến 22 giờ mà kết quả  đđến mt quyết nghị lng lơ: Quc Hi nhìn nhn TT Hương có đầđủ tư cách để chn người thay thế ông. Người ny sẽ đượy nhiđể xúc tiến cuc thương thuyết. Tên ca Dương Văn Minh không được ghi trong bn quyết nghị này (Darcourt, p.151).
Nhưng theo Lý Quý Chung, trong Hi ký ca ông thì hoàn toàn khác: «Cuc biu quyết trut quyn ông Hương và trao quyn cho ông Minh được thc hin vi sphiếu gn như tuyđối 147/151 vào lúc20giờ 54… Tôi nhớ rt rõ không khí ti trụ sở Thượng Vin trước và sau biu quyết. Kẻ thì chán nn như người sp chếtđui là các dân biu nghị sĩ thuc phe Thiu, còn nhng người phe Dương Văn Minh thì hp tp, vi vã như sợ không bt kp cơ hi cui cùng »(LQC, tr.367, 368).
Theo ông Đôn, cũng trong Hi Ký thì «đa số nghị sĩ dân biu nghiêng về bin pháp trao quyn cho ông Hương chỉ định Thủ Tướng toàn quyn vì cho rng ông Minh xem thường Quc Hi» và sau đó ông Hương gđin thoi vi ông và nói:«tôi sẽ chỉ định anh làm Thủ tướng» (Đôn, tr. 468,469)
Trong khi lưỡng vin Quc Hđang hp, lúc 12 gi, Võ đông Giang, đại din cho Mt Trn trong y Hi Kim soát ở Camps Davis (Tân Sơn Nht) tuyên bĐạo quân chúng tôi tiếp tc tiến công, không có ngưng bn.

– Ngày 27 tháng tư:
* 4 giờ sáng, nhiu tràng ha tin bn vào Saigon: thit hi: 9 người chết, 36 bị thương, nhng
đám cháy nhà ca và hng xưởng khiến 2000 người không nơi cư trú.
* 12 gi: TT Hương gi văn thư ha tc cho Chủ tch Thượng Vin: Theo hiến pháp Quc Hi
phi ra quyết nghị người thay thế tôi rõ ràng.
15 gi: «Đại sứ Pháp đin thoi cho tôi [Đôn] biết: 6 giờ chiu ny nếu không có gì thay đổi thì Hà Ni sẽ pháo kích vào Saigon bng súng ci 130 ly có tm bn xa 30 km» (Đôn, tr.471)
* 19 gi:Trước khi dân biu nghị sĩ bđầu tho lun, tướng Trn VăĐôn, xử lý thường v
Tng Trưởng Quc phòng (ni các NBCn) thuyết trình tình hình quân s:
«14 sư đoàn Bc Viđược trang bị võ khí hùng hđang bao vây Saigon. Bit kích và đặc công đã xâm nhp vòng đai. Không quân ca ta đã hành quân liên tc từ nhiu ngày qua nên các phi công và phi cơ đã quá sc chđựng, ngoài ra còn bị thit hi khá nng bi phòng không cđịch. Căn c Không quân Biên Hòa gn như đã bị tê lit vì pháo lc ca CS. Trong vài ngày, cũng có thể trong vài gi, có thể Saigon sẽ bị tàn phá bđạn pháo 130 ly tm xa ca CS. Nhđịnh ta phi thương thuyết vi họ để ngưng bn càng sm càng t
Các dân biu nghị sĩ la ó, phđối tướng Đôn: Đồ hèn nhát, chủ bi, bị bán đứng riTướng phòng ngTướng Đôn và các quân nhân tháp tùng ri phòng hp trong nhc nhả (Darcourt, p.154).
Hi ký ca tướng Đôn không đề cp gì đến sự kin ny.
Sau 4 giờ tho lun sôi ni, Quc Hi biu quyết chp thun cử tướng Minh thay thế TT Hương trong chc vụ Tng Thng. (120 phiếu thun, 32 phiếu chng, 20 phiếu trng theo Darcourt ; 136 phiếu thun, 2 phiếu trng theo Todd.
Trong lúc đó, chuyến máy bay do Polgar tổ chc chở Nguyn Bá Cn, Nguyn Khc Bình, Hoàng Đức Nhã và mt số nhân vđi Phi lut Tân.

Quc Hi biu quyết chp thun cử tướng Minh thay thế TT Hương trong chc vụ Tng Thng. (AP Photo/Errington)


* 20 gi, con đường ni lin Saigon-Biên Hòa bị cđứt, 700 quân nhân ca Sư đoàn 18 bị mt
liên lc và quc lộ số 4 ni vi min Tây cũng bị gián đoở nhiu nơi. Saigon trở nên cô lập như mt hòn đảo.
Trong khi đó, cuc di tn tuy chm, nhưng din tiến trong trt tự Đến 12 giờ trưa ngày 27 đã có
35 245 ngườđã được Mỹ bđi. Các tòa đại s, trừ tòa đại sứ Pháp, cũng bđầđóng ca và di tn nhân viên bng đường hàng không.



Ngày 27 c
ũng là ngày Bc Viđổi ý về chiến lược. Theo đại sứ Martin, tuy là hi tháng ba, ông đã có tin tình báo là Hà Nđã quyếđịnh đi ti mt chiến thng hoàn toàn bng quân s, nhưng nhng tin tc khác tử Mt Trn gii phóng ở Paris cũng cho biết là họ cũng mun có mt gii pháp chính tr, và Martin cũng suy lun là CS dùng gii pháp chính trị để có thể tiếp tđược vin trợ ca quc tế khi chiến tranh chm dt. Nhưng không hiu vì lý do gì, theo Martin thì đêm 27 tháng 4, CS đã dt khoát chn chỉ gii pháp quân sự ( Martin Graham. Vietnamese evacuation: testimony of Ambassador
Graham Martin. International relations, January 27, 1976 , p. 609, trích dn bi Nguyn Tiến Hưng, tr.391).3
Phần kết

-Ngày 28
Saigon đã tht sự hp hi. Tân Sơn Nht bị pháo kích, người di tố ạđến tòa đại sứ Mỹ tràn ngp sân sau, trèo tường, song sđể xin được di tn. Từ sm tinh sương, trc thăng ca hng Air America đáp xung nóc tòa đại sứ để tiếp tđưa các chánh khách và tướng tá VN đến Tân sơn Nht hay ra hđội, trong số có Cao Văn Viên.
Trong khi lc lượng Cng Sđang tiến về Saigon từ nhiu hướng, thì « ti tư dinh ở số 3 Trn Quý Cáp, sut bui sáng, Dương Văn Minh vùi đầu vào vic chn la các nhân vt tht sũng trong chánh gii Saigon để tìm người cho ni các. Các ng cử viên ln lượđến tư dinh ông để xin chc, ông lnh lùng tiếđón, gtđầu chào ri bo họ ra vườn lan ngoài sau mà ch. Nhưng ông không bng lòng các ứng viên bi lẽ người này là diu hâu, người kia là bồ câu, nên sau cùng ông chn trình din ni các vi 3 ngườ(Snepp 355)


Lúc 17 gi
, lễ bàn giao gia TT Trn Văn Hương và Dương Văn Minh din ra ti dinh Độc Lp vi các ông Nguyn Văn Huyn Phó Tng thng, Vũ Văn Mu ThTướng.
« Khi tân TT Dương Văn Minh va bđầu bài din văn nhm chc ca mình thì sét đánh m, mt trn mưa to chưa có trong nhiu năp xung Saigon, thm chí quan khách dự lễ không nghe được ông Minh nói gì. Cái không khí chung ca bui lễ nhm chc tht bun não» (LQC tr.354).
Ông Minh tuyên bố muđiđình vi chánh phủ Mt Trn Gii Phóng Gii Phóng và chánh phủ min Bc trên căn bn hiđịnh Paris và mt cuc nhưng bn.
Ông Minh chm dt din văn lúc 17giờ 48 phút. Mt giờ sau, đài phát thanh Mt Trn Gii Phóng lên tiếng:«Sau sự ra đi ca tên phn quc Nguyn Văn Thiu , nhng tên thay thế như Dương Văn Minh, Nguyn Văn Huyn và Vũ văn Mu mun duy trì chiến tranh để kéo dài chế độ chư hu ca M. Nhưng chúng chng lađược ai và quân đội gii phóng chỉ chp nhn mt cuc ngưng bn vi hai điu kin: ngy quân Saigon buông súng và hđội Mỹ ri khi hi phn min Nam VN.Các binh sĩ nào còn nghe lnh ca Mỹ Ngy sẽ bị trng trị đích đáng để làm gương» (Todd, 355)
Khi ông Minh và đoàn tùy tùng từ Dinh Độc Lp trở về «dinh Hoa Lan» (nhà ca DVM) thì nghe vang lên nhng tiếng nổ rung chuyn cả Saigon. Năm phn lc cơA-37 mà quân CS va mi chiếđược xut phát từ Nha Trang, dưới sự chỉ huy ca Trung úy Nguyn Thành Trung oanh tc phi trường Tân Sơn Nht và vùng Hc Môn. Ti Paris. tng trưởng ngoi giao Pháp tiếđại sứ Bc Vit Võ văn Sung và đại din Mt Trn Phm Văn Ba để bày tỏ sự ngc nhiên về sự trở mt ca Cng Sn. Vai trò trung gian mà Pháp nghĩ rng mình có thể đóng góp trong cuc giàn xếp chính trị vào giờ thứ 25 ca cuc chiếđã hoàn toàn tht bi.


-Ngày 29 tháng t
ư
Saigon hôm nay bđầu thc sự đi vào cơn hn lon.
* Từ 4 giờ sáng, đại bác ca CS bn vào bộ chỉ huy ca Tng Tham Mưở Tân Sơn Nht và 

bộ tư lnh hi quân. Nhiu kho súng và kho săng bc cháy, bùng n.
* 6 giờ sáng, Văn tiến Dũng ở Bến Cát nhn li khen ngi ca Bộ Chính trị ở Hà Ni và yêu cu Dũng tiến quân thn tc.
* 10 giờ sáng, đài phát thanh Saigon đọc bc thư ca Dương Văn Minh gi cho Martin:
«Tôi trân trng yêu cu ông đại sứ vui lòng ra chỉ thị cho các nhân viên cơ quan tùy viên quân sự DAO ri khi VN trong 24 giờ đồng hồ kể từ ngày 29 tháng 4, 1975 để vđề hoà bình ca VN sđược gii quyết» (Todd p. 362).
Bình lun về ông Minh, Kissinger đã viết:« Ông Minh làm Tng Thng không ti 72 gi, chỉ đủ làm được hai vic quan trng: mt là yêu cu Hà Ni ngưng chiến và thương thuyết chính trđiu mà Hà Nđã từ chi thng thng, và hai là ngày 29 tháng tư, ông yêu cu tt cả người Mỹ rút ra khi VN 24 gi. Bc thư này phù hp vi lch trình rút lui ca chúng tôi, nó đã thc sự giúp cho chúng tôi tháo ra mà không bị chỉ trích là Mỹ đã bỏ rơđồng minh ca mình» ( Hưng, tr.393).
Ông Hoàng ngc Thành tiết lộ mt chi tiết «ly k» hơn: Tòa đại sứ Mỹ son mt văn thư cho tung Minh yêu cu người Mỹ rút đi trong vòng 24 giờ và bo chođọc trên đài phát thanh Saigon. Dương Văn Minh kể cho bà con và bn hu biết là ông đã làm như đại sứ Graham Martin b(Thành,tr. 568).
Nếu quả tình sự vic như vy, VN đã đến hi mt vn vì mt nhân vt luôn có mt trong nhng cơn khng hong chính trị ln, chỉ vì mun làm tng thng mà hạ mình nhn lnh ca Pháp và ca M.
Trong khi đó, Saigon bđầu mt cuc hn lon không tả được. Tng đoàn người tràn vào chiếm kho hàng ở Tân Cng, súng đạn ta ra khp nơi, người ta đạp trên xác chết quân sĩ và đặc công.
Thành phố không còn có chỉ huy: DVMinh đã cách chc tướng Bình, 60 000 cnh sát và 10 000 cnh sát dã chiến không biết nghe lnh ai, quân đội cũng thay đổi tham mưu trưởng 3 ln trong 24 gi: hôm kia là Cao Văn Viên, nhưng ông đã ra đi cùng vi tham mưu phó, hôm qua là tướng Nguyn Văn Minh và Vĩnh Lc, nhưng mi người chỉ có vài giờ ri cũng bỏ đi cùng vi Chung Tn Cang, Mai Hu Xuân, Nguyn Cao K, Ngô Quang Trưởng, nói chung có 60 vị tướng lãnh.
Trường hp cĐặng Văn Quang thì bi đát và nhc nhã hơn. Pierre Darcourt đã k:
«Mt cnh tượng bi đát đã xy ra ở cng tòa đại s. Tướng Đặng Văn Quang mà nhiu người tố cáo là đứng đầđường dây buôn lở VN li không có tên trong danh sách di tn ca người M. Binh sĩ gác cng đui ông đi. Ông phi chy li van nài nghị sĩ Nguyn Văn Ngi giúp ông xin trc thăng bđi. Có ai ng, mt ông cu cố vn quân sự ca Tng Thng, ngo mn kiêu căng, tác oai tác phúc ở dinh Độc Lp sut my năm tri thì nay chỉ là mđống mỡ run ry vì sợ st. Ông ta hết quỳ ly cu khn ri vin dn mng sng ca vợ con và ca chính ông vì sẽ bị CS giết. Động lòng, nghị sĩ đưa ông ta cùng đi chung nhưng không nói tên ông ta là ai….» (Darcourt,194 ). Theo Snepp, thì Quang nhờ s giúp đỡ ca Polgar dù nhiu nhân viên CIA không mun thy mt Quang ví Quang đã được CIA trlương mà đã phn bi không báo cho CIA biết kế hach rút quân ca TT ThiuTrong cơn ht hong, Quang bỏ quên đứa con trai cùng đi vi ông ở ngoài hàng rào st ca tòa đại s. (tr.392)
Trường hp ca Trn VăĐôn thì li rt tàn nhn vi thuc cp. Trước khi hi hả leo lên trc thăng cùng vi con trai là mt bác sĩ, ông Đôn nói vđoàn tùy tùng: « các anh ở li, các anh không có chv, không có gì nguy him». Nhng quân nhân ny vđau kh, va khinh bỉ nhìn theo chiếc trc thăng ct cánh. (Darcourt, p. 194)
Lartéguy châm biếm: «Hôm qua là Phó thủ tướng, múa may, tưởng có thể thay thế Minh, bi đát hóa tình hình để đẩy Hương đi. Hôm nay, hi hả bỏ chy, không thông báo cho cả viên đại tá chánh văn phòng khiến ông này sau đó tự tử .Ông Đôn chỉ là kẻ tha hành ca chánh phủ Pháp.» (Lartéguy , p.129)
Trong khi đó, cuc di tđang đến hi lên cơn st.
* 10 giờ 40: từ phi trường Tân Sơn Nht, tướng Homer Smith, chỉ huy trưởng DAO điđàm
vđô đốc Noël Gayler, tư lnh lc lượng Mỹ vùng Thái Bình Dương ở Honolulu là phi trường TSN không còn sử dng được cho cho phi cơ C-130 na. Bộ Quc Phòng ra lnh cho Gayler áp dng «Gii pháp số 4» tc di tn bng trc thăng.
* 12 giờ 30: 36 trc thăng vn ti khng lồ được ym trợ bi các trc thăng chiếđấu Cobra ri hàng không mu hm Hancock.
* 15 gi: Thy quân lc chiến thiết lp 3 bãi đáp trc thăng ở khu quân sự trong sân bay TSN.
Có 3000 người chờ đợi di tn. Trên không phn Saigon, trc thăng cĐệ Tht hđội, ca CIA, ca Air America bay rà rà trên nóc các cao c tụ đim, lên xung phi trường được phi cơ chiến đấu Phantoms sn sàng can thip khi cn thiết. Lc lượng hi lc không quân được huy động như chưa bao giờ có sau trđổbộ Dunkerque năm 1940.
* Bui chiu, trước ca tòa đại sứ Mỹ có độ 20 000 người chen chúc nhau, hàng ngàn người
đổ về bến Bch Đằng để tìm bt cứ phương tin nào bng đường bin, xe cộ vt liu vt ba bãi trên đường ph, người dân nhn nháo, tht thn. Martin áp dng phương thc di tn người Vit: ngườđến trước, được di tn trước (premier arrivé, premier servi). Đây là dp cho các người Mỹ làm tin các nhà giàu người Vit bng cách mo nhn là thân nhân để đưđi, bán thẻ lên tàu ca nhân viên dưới quyn cho người Vit chu mua vi giá từ 5000 đến 10 000 mỹ kim. «Tướng Cao HH, cố vn TT Thiu thay vì phân phi 50 thẻ di tn cho bộ tham mưu, đem bán mi vé 1000 mỹ kim» (Terzani, p.61)
* 10 giờ đêm (10 giờ sáng Washington): báo cáo từ Saigon về Ngủ Giác Đài cho biết cuc di tn người Mỹ ở Cn Thơ và ở Vũng Tàu tđẹp, trong lúc ở Saigon hn lon.
– Schlesinger đin cho Martin: còn 400 nhân viên tòa đại sứ phi di tn hết và gp rút.
– Martin trả li ging gin dHãy chỉ cho tôi phương pháp ép nhng người Mỹ ra đi khi phi bỏ vợ con ở li [vợ VN và con lai M]. Đã 4 giờ ri, tôi đã báo cho Gayler biết là tôi cn 30 phi vụ CH-53, [chở được 50 người, chen chúc được 70]mà bây giờ tôi chỉ có mt CH-46 [nhỏ hơn]
Mt giờ sau, từ tòa Bch c, Don Rumsfield yêu cu Martin di tn 150 nhân viên IBM còn k Saigon. Martin lng ln: Hãy cút đi, để cho tôi yên ! Trong lúc đó, hi quân lc chiến hi hả tiêu hy h sơ, các trang bị máy móc mà người Mỹ đã trang bị hùng hu từ 10 năm qua (chỉ hồ sơ ca CIA là 14 tn).
*12 gìờ đêm: Martin đin cho Gayler: Chng nhđược gì 20 phút qua, chc tôi phở lđây
ngày 30 tháng tư. Và đin cho Kissenger, Martin trêu ct: Nếu không suôn s, tôi sẽ qua tòa đại sứ Pháp xin tá túc, và chc tôi sẽ được ngủ trong phòng ca bà Mérillon, và hi vng bà còn ở đó chớ không ở Paris» (Todd p. 378).

-Ngày 30 tháng tư
* 2giờ 30 sáng, ti tòa đại sứ còn 1000 người Vit, 53 nhân viên dân sự và 173 thy quân lc
chiến, trong khi ở phi trường TSN còn độ 2000.
* 3 giờ 45: Martin nhìn đám người trong sân và tuyên b: nhng trc thăng đáp trên nóc tòa đại
sứ chỉ dành cho người M.
* 4 giờ 42: chiếc trc thăng mang tên Lady Ace 9 đáp xung nóc. Viên phi công trình lnh ca Tng Thng: Martin phi lên phi cơ. Nếu Martin không tuân lnh, viên phi công còn có mt lnh khác ca Gayler, tư lnh Mỹ vùng Thái Bình Dương là áp gii Martin.

Bước xuống HKMH Blue Ridge Đại sứ Martin trong một tâm trạng chán nản và mệt mỏi

Theo Darcourt, 
Đại sứ Martin đánh giá cuc di tn không ra gì, muở li và chếở đó. Vi mt tâm trng ri lon, mt mõi (ông đã thc sut 72 giờ lin), ôngđáp xung hàng không mu hm Blue Ridge, vào phòng đóng ca lđể không ai thy ni tht vng ca ông.
* 7 giờ 53: chiếc trc thăng cui cùng chở nhng binh sĩ cui cùng (thc ra còn 2 xác thy quân lc chiếở Tân Sơn Nht), ym trợ bng 6 trc thăng võ trang Cobra ri tòa đại s. Họ ném hơi cay trên đầu 420 người Vit còn đứng chờ bàng hoàng, ngơ ngác.
Lá cờ Mỹ đã cuđi mang theo ni tht vng, cay đắng, oán hn, sung sướng, ca người Vit bđầu mt trang sử mi.
* 8 giờ sáng, ti dinh Phủ Thủ Tướng, ông Dương Văn Minh hp cùng các nhân vt quan trng ca ni các mi như Nguyn Văn Huyn, Vũ Văn Mđể trình bày tình hình quân sự và chính trị đã đến hi tuyt vng, cuc thương thuyết vi chánh phủ Mt Trn Cách Mng Lâm Thi Min Nam và Hà Ni, qua trung gian ca Pháp kể như không có trong khi thành phố Saigon đã hn lon cc k.
«Nhiu toán quân sĩ VNCH lang thang trong thành ph, họ vt bỏ vũ khí, quân phc. Bn cướp bóc tràn ngp trong thành ph, súng bn lon x» (Todd, p.390).
* 9g30: sau phiên hp, ni các Dương Văn Minh đến dinh Độc Lp dự định theo chương trình
để bàn giao vi Nguyn Văn Ho, Phó Thủ tướng trong ni các Nguyn Bá Cn, nhưng cuc bàn giao không xy ra mà họ chờ quân gii phóng đến.
*11g30: «tiếng chân người vang di trong đại snh, có cả tiếng khua vũ khí và tiếng đạn lên nòng. Ri tiếng hô từ phía đại snh: Mi ngườđi ra khi phòng… Người bước ra khi phòng trước tiên là tng thng DVM… Có tiếng hô to: Mi người giơ hai tay lên. Ông Minh, ông Mu và tôi cùng mi ngườđi sau đều nht lot giơ tay…Mt người bộ đội cp chỉ huy nói vi ông Minh: Anh hãy viết mt bn tuyên bố đầu hàng. Ông Minh trả li rng sáng nay ông đã có mt tuyên bố trao quyn ri. Viên ch huy nói: Anh chng có gì để trao. Anh chỉ có thể tuyên bố đầu hàng…Ông Minh vđứng yên lng.


Viên chỉ huy yêu cu ông Minh đđếđài phát thanh để tho và đọc bn tuyên bố đầu hàng…Trước khi ri dinh Độc Lđếđài phát thanh, ông Minh nói vi vị chhuy bộ đội: Vợ tôi vở đây. Xin các anh bđảm an ninh giùm. Viên chỉ huy đáp: Anh hãy yên tâm…Ông Minh và ông Mđượđưđến đài phát thanh Saigon trên chiếc xe Jeep ca bộ đội…Bn tuyên bố đầu hàng do chính trị viên Bùi Văn Tùng tho. Ông Minh đọc và đài phát lúc 13 giờ 30…» (LQC, tr.410-412).
Trn VăĐôn thut dvào nhng điu nghe biết sau 30 tháng tư (vì ông đã ra đi): «Sau đó họ mi ông Minh, ông Mu và mt người na lên xe jeep đi. Sau này tôi biết họ chở li gp tướng Trn Văn Trà. Tướng Trà nói: Tôi mi my ông về đây để ung trà vi tôi. Tôi là Trà đây. Chiến tranh đã kết thúc ri. Không có ai thng ai bi» (Đôn, tr. 485). Và cũng vi luđiy, Đôn đã viết: «Ai cu dân chúng Saigon khđổ máu. Không phi Kissinger, không phđại sứ M, không phiđại sứ Pháp. Saigon không đổ máu là nhờ Dương Văn Minh».
Pierre Darcourt kể li vi nhiu chi tiết sng sượng hơn:
«Đúng 12 giờ 10 phút, ba chiếc xe tăng T54 cán dp nhng hàng rào cn sơn màu trng đỏ bao quanh dinh Độc Lp. Họ bn chỉ thiên mt tràng dài, i sp cánh cng ln, cán lên trên ri tiến thng vào dinh Độc Lp, cày ba lên các bãi cỏ trong sân. Hai chiếc xe Jeep và mt chiếc xe vn ti chđến, qua mt các chiến xa. Tt cả mang cờ ca Mt Trn Gii Phóng Miên Nam…


Vị sĩ quan cao cđược 4,5 lính CS hộ tng p vô đại snh, nơi mà tướng Dương Văn Minh đang hi hp vi các người thân cn ca ông ta. Thy vị sĩ quan đeođầy sao vàng trên cu vai nđỏ, Tướng Minh tưởng rng mình đứng trước mt sĩ quan cao cp nên nói:
– Thưa quan sáu (nguyên văn: mon général ong sau), tôi đã chờ ông từ sáng để trao quyn cho ông.
– My (nguyên tác: tu, có thể dch là anh, nhưng mày có lẽ đúng hơn trong hoàn cnh ny) dám nói là trao quyn à. My chỉ là mt kẻ cướp quyn và mt tên bù nhìn. My chng có quyn nào để trao cho tao c. Chúng tao đạđược quyn bng khu súng trong tay. Tao nói cho mày rõ là tao không phi là tướng mà chỉ là mt trung tá y viên chính tr. Và kể từ bây gi, tao cm my không được ngi xung.

Gương mt tướng Minh co rúm li. Ging nói hung bo và khinh mit ca người sĩ quan khiến ông Minh hiu rõ là ông đang đứng trước mt mt sĩ quan min Bc (nguyên tác: Tonkinois) chớ không phi là người Mt Trn min Nam. Tướng Minh cố giữ bình tnh và nhẹ nhàng nói:
– Chúng tôi đã có làm sn mt ba cơđể tiếp các ông. Có yến, súp măng cua.
Viên trung tá xng ging
– Ti bây đang ở trong tình trng bị bt. Hãy giữ thăn tư sn cho ti bây. Chúng tao sẽ cho ti bây ăn cơm dã chiến, mt nm cơm vt và mt hôp tht mn.
Tt cà các tng trưởng hin diđều bị khám xét và bị bt giam trong mt phòng. Dinh Độc Lp bị tràn ngp bi phóng viên báo chí» (Darcourt, p.209).
* Lúc 16 giờ 30, tướng Minh được ri khi phòng giam lng ở tng dưới dinh Độc Lp. Mt
phóng viên ca nht báo Quân đội giài phóng hi ông
– Ông nghĩ sao về nhng biến cố mà ông va tri qua?
Ông Minh ngp ngng giây lát ri trả li vi ngôn ngữ tuyên truyn mà CS thường sử dng:
– « Chúng tôi đã nhn thđược sc mnh ca Chánh phủ cách mng lâm thi và ca quân đội gii phóng. Các đơn vị thiết giáp ca quân gii phóng thc hùng mnh, quân đội Saigon không thể nào đương cự được, chỉ còn có viđầu hàng không điu kin mà thôi…
Chúng tôi tin tưởng các ông, nếu không thì chúng tôi đâu có đem cả gia đình chúng tôi đếđây để đón các ông. Các ông đã đạđược chiến thng mt cách nhanh chóng, chúng tôi vô cùng sung sướng. Chúng tôi và gia đình chúng tôi bình yên, tht là may mn » (Darcourt, tr. 213)
Và sau đó, các nhân vt trong ni các cui cùng ca VNCH cũng lưu hu thế vi nhng câu nói bt h.
* Ông Nguyn Văn Huyn thì dè dt hơn: «Chúng tôi không chp nhn cuc di tn. Là người VN, mình phở li sng trên quê hương mình ch»
* Ông Vũ văn Mu thì hn h, nhy nhót: «Các anh đánh hay lm. Tôi rt sung sướng đã đuđược người Mỹ ra đi. Bây giờ thì chúng ta vi chúng ta mà thôi. Sau khi nhc li quê ông ở qun Thường Tín, phía Nam Hà Ni và chuyn ông cđầu phđối ông Dim, ông nói: Kể từ hôm nay thì tôi sẽ để tóc lđược r
* Ông Nguyn Văn Hđưa tay lên và nói ln:«Các anh thđáng phc vì đã đánh bđược nước M, chúng tôi hi vng là tài nguyên cđất nước sẽ được sdng để xây dng đất nước chúng ta». (Darcourt, tr.213)
Trong khi các chánh khách 30 ca VNCH đầu hàng CS và tranh nhau nnh bợ chánh quyn mi, trên khp các nđường đất nước, quân nhân các cp phn ut, nhiu tướng tá tử tiết thay vì đầu hàng. Chỉ cđan kể mt vài anh hùng lit sĩ: các tướng Nguyn Khoa Nam, Phm văn Phú, Lê Văn Hưng, Lê Nguyên V, Trn văn Hai…



Trong l
ch sử chiến tranh, không có cuc chiến nào để li mt khi lượng sử liu khng lđa dng và phc tp như chiến tranh VN. Ti Hoa K, có ít nht 10 đại hc danh tiếng có bộ sách về chiến tranh VN trong đó trung tâm Texas Tech University được xem như quan trng nht.Ghi li nhng biến cố ch trong tháng 4 tmt số tài liu mà độc giả có thể tìm được dễ dàng trong các thư vin công cng hay nhà sách, chúng tôi mun nói lên bn cht dị bit ca các tài liu qua các ngun tư liu và tác gi.
Sự dị bit ít nhiu và bàng bc qua gn 20 tài lu mà chúng tôi tham kho, nhưng chúng tôi chú tâm đặc bit vào hai biên kho-hi ký căn bn ca biến cố tháng tư viết bi hai cng sự viên quan trng ca Tng Thng Thiu là Đại Tướng Cao Văn Viên,Tng Tham Mưu Trưởng quân lc VNCH và Tiến sĩ Nguyn Tiến Hưng, cvđặc bit ca Tng thng. Chúng tôi vô cùng ngc nhiên, qua li văn tuy ôn tn nhưng quyết lit, ông Viên đã dành mt chương «Li bt» thêm vào quyn quân sử The final Collapse do ông son tho cho Trung Tâm Quân sử lc quân Hoa Kỳ phổ biến hn chế năm 1983 và Nguyn Kỳ Phong chuyn ngữ vi tđề Nhng ngày cui cùng ca VNCH, xut bn năm 2003, để làm sáng tỏ và đính chính mt số sai lm, thiếu sót viết về ông và về Bộ Tng Tham Mưu do ông điu khin mà tiến sĩ Nguyn Tiến Hưng đã viết trong quyThe Palace File xut bn năm 1986 và n bn Vit ngữ ta là Hồ sơ mt Dinh Độc Lxut bn năm 1987.
Đa số độc giả cũng như chúng tôi không am tường các chuyn bí mt chính trị và quân s, cho nên chuyđúng hay sai là chuyn ca các chuyên gia và nhà shc, do đó khi chúng ta đọc nhng tài liu loi ny, chúng ta thường đọc bng cm tính qua văn phong ca tác gi. Chúng ta có khuynh hướng nghiêng (tin)vngười bị chỉ trích, bị hạ bệ và phn kháng (không tin) người dao to búa ln, đại loi, tôi đã khuyên tng thng chuyn ny, can thip vi ông đại sứ n… Đó là điu mà chúng tôi gi là đem tâm tình đọlch s.
Ngoài vic viết thiếu trung thc lch sử vì vô tình hay cố ý, mt hin tượng khác còn trm trng hơn là vic ngy to tài liđã đưđộc giả đến nhng hiu biết sai lch mà đin hình là vụ quyn sách Saigon et moi ca cđại sứ Pháp Jean-Marie Mérillon mà từ hàng chc năm nay, cứ đến tháng tư thì tái xut hin nhưmt thứ «cá tháng tư» (poisson d’Avril).
Nhiu sách báo đã phổ biến, trích dn «con cá tháng tư» này như chuyn tht.
Cách đây mt tháng, nhiu bn hu li chuyn cho chúng tôi qua internet mt bài đọc dưới dng mp3 về mt chương sách tưởng tượng trong quyn sách ngy tSaigon et moiĐại ý, Jean-Marie
Mérillon đã dàn xếđược vi Mt Trn Gii Phóng để chp nhn Dương Văn Minh thành lp mt chánh phủ liên hiđể thoát khi gng km ca CS min Bc nhưng Dương Văn Minh đã phn bi li ha, thay vì đi Trng Bàng để gp Trn Văn Trà trong toan tính này thì lđầu hàng vi hi vng s nhượng bộ này sẽ được CS tưởng thưởng.
Ngoài ra, bài đọc (từ bài viết) còn có nhng chi tiết git gân, cđộng, đánh trúng cái khát vng ca người di tn không mun VNCH chết mt cách tc ti và oán ghét nhng chánh khách bt tài, xôi tht, hèn h.
Tác giả ca ngun tin này (ông Vũ hi H) cho là quyn sách xut bn năm 1985, được ra m
khách sn La Fayette vi sự chng kiến ca Tng Thng Valéry Giscard d’Estaing và nhiu nhân vt chính trị quan trng ca Pháp, nhưng sau đó my ngày thì bBộ ngoi giao tch thu.
Li gii thích quả tình phi lý vì chế độ kim duyt sách báo ở các quc gia Tây Phương là chuyn không có, còn chuyn thu hi mt quyn sách hi ký đã xut bn li còn là chuyn thn thoi hơn.
Ngoài ra, trong vic phát trin bộ sách tiếng Vit và sách ngoi ngữ viết về VN cho thư vin thành ph Montréal, chúng tôi có theo dõi trong nhiu năm thy trong các thư mc các nhà xut bn trên thế gii như Books in prints, Livres disponibles để mua cho thư vin, nhưng không hề thy tên quyn sách này.
Đchng minh quySaigon et moi không có, GS Tiến sĩ Shc Hoàng ngc Thành và Bà Thân th Nhân Đc trong tác phm «Nhng ngày cui cùng ca Ngô Đình Dim», xut bn năm 1994, nơi trang622 và 623 (trang 574 n bn năm 1996, phbn trong n bn năm 1999) có nói rõ vvđnày.
Nguyên là ông Hoàng Ngc Thành khi sang Paris năm 1989 không tìm mua được quySaigon et moi, nên có liên lc vi ông Mérillon, lúc y làm đi sMoscouđhi rõ . Ông Mérillon đã phúc đáp GS Thành nguyên văn nhưsau:

République Française

Ambassade de France

En URSS

L’Ambassadeur
Moscou le 12th November

1990

Dear Dr Thanh,
Your letter of the 22nd October has just reached me. I was most touched by it and very pleased to hear from you.
As far as the book«Saigon et moi» is concerned, I must make a point particularly clear. I did not write this book nor have I written any other about Vietnam; therefore the work that you are enquiring about is not mine. However, I am intrigued by this publication and should be glad to have any information relating to it. 
Should I visit California, I shall not fail to take advantage of your kind invitation to a Vietnamese dinner.
Wishing your new book every success, I remain
Yours sincerely,
Jean- Marie Mérillon


Khi viết biên kho, các tác giả có khuynh hướng sử dng nhng tài liu trích dn từ nhng tài liu tham kho cp hai hay cp ba mà không phi từ tài liu gc. Ssai lm, nếu có, tuy đáng tiếc, nhưng vn có thể hiđược vì lẽ chúng ta không thể có được trong tay tt cà các tài liu.
Tuy nhiên, khi đã biết mt tài liu ngy to mà vn cố tình sử dng vì mt ý đồ, hành động ny không thể nào nói khác hơn là mt thứ bt lương trí thc. Đó là trường hp bn dch quyn « La mort du VietNam» ca tướng Vanuxem ca Dương Hiếu Nghĩa vi ta là «Nước Vit Nam Cng Hòa bị bc t» (Nhà xb Đại Nam, 1997) có mt phụ bđặc bit từ trang 194 đến trang 221 đăng li từ tp san Đa Himt chương sách ngy to ca Mérillon. Dch giả đã có li phi lộ như sau:
«Không ai tìm thy tung tích quyn sách này ở bt cứ thư vin nào ở Pháp, kể cả Thư vin Quc Gia Pháp ở Paris. Cũng như sau ny, chính ông Mérillon đã đính chánh ông không phi là tác giả ca quySaigon et moi hay bt cứ quyn nào khác viết về VN» (sđd, tr. 195).
Đã biết như vy mà vn tiếp tc phổ biến mt tài liu ngy to, chúng tôi không hiu tác giả có ngụ ý gì nếu không đã mt trí.
Kết lun

Hôm nay, 
đọc li nhng tài liu cũ về nhng ngày cui cùng ca Vit Nam Cng Hòa, chúng tôi không giữ được ni bàng hoàng nhớ li ni kinh hoàng ca nhng ngày quc biến ca 34 năm trước. Người đọc lch s, nht là lch sử ca tổ quc mình không thể vô tâm như người ngở ga xe nhìn đoàn tàu đi qua, mà tùy theo cnh ng, ngườđọc xúc động vi biến cố hay suy nghĩ về biến c. Chng phi là sử gia cũng không phi là chính trị gia, đa số người Vit ngoài nước ln trong nướđều cm nhn ni bt hnh ca quê hương mình và dân tc mình đã từ hơn mt thế kỷ qua, luôn là mnh đấđể các cường quc ngoi bang và các tpđoàn người Vit, nhân danh nhng khu hiu giả ân giả nghĩa, đã thay phiên nhau xâu xé, thng trị và bc lt mt dân tc không ngt gánh chđiêu linh. Nhưng nghĩ cho cùng, khi con ngườđã quá khổ đau, con người chỉ còn biết bám víu vào định mnh. Nếu nước VNcó mđịnh mnh thì định mnh đã bt VN ca chúng ta gánh chu quá nhiu bt hnh từ 1945 đến nay mà cái bt hnh ln nht, nguy hi nht, là chiến tranh VN đã đượđiu khin bi mt Kissinger ác cm khinh mit chế độ min Nam và mt tđoàn chính trị min Nam đa số bt tài, thi nát.
Hôm nay, ln giở li gn hai mươi quyn hi ký và biên kho tiếng Vit và ngoi ngữ trong kho tài liu khng lồ về chiến tranh VN, nếu chúng tôi được soi sáng vàđược lãnh hi nhiu sự kin và nhđịnh ghi li vi sự trung thc và thành khđáng được xem như nhng sử liu giá trị qua vài biên kho và hi ký, chúng tôi li cm thy bùng dy ni bt bình vi nhng trang giy viếđể ca tng mình, phe nhóm mình, nhc mạ chiến hu mình, phe nhóm đối lp vi mình. Tác giả nhng thiên hi ký khoác lác nđa số là nhng ngườđã vinh thân trong cuc chiến, và giờ đây, họ vn không còn biết giữ được chút liêm sĩ còn sót lđể im tiếng, để yên cho nhng người may mn thoát chết tiếp tc sng vi nđau gm nhm. Lch sử sẽ phi thc sự được viết li bi nhng người viết sử công chính và nhng quyn hi ký man trá ny sẽ phi bị chôn sâu dưới nm mồ ca nhng tác giả đã đánh mt lương tri.
Trong mt cuc mđàm vi các bc thc gi, chúng tôi có bày tỏ nưu tư là nhng người di tn thế hệ chúng ta không có cơ may đọđược mt quyn chính sử viết về thi kỳ chúng ta đã sng. Mt c già đã sang sng trả li: «Biết làm chi nhiu hơn cho thêm cay đắng. Chúng ta chỉ cn biết rõ ràng rng chúng ta là nn nhân ca ba sự la di và phn bi, thứ nht là cđồng minh người Mỹ ca chúng ta, thứ hai là ca người lãnh đạo phe quc gia chúng ta và thứ ba là ca bn Cng Sn Vit Nam».
Chúng tôi chỉ biết gđầu thm thía li phn nộ nhưng không dám gđầu chp nhn thái độ buông tay.
Chúng tôi vn tự hi, có thế nào lch sử cđại ca mt dân tđã phi hi sinh bao triu người sẽ được viết bi nhng kẻ la di và phn bi ?

Lâm-Văn-Bé (Montréal)
Chuyển sang dạng text từ PDF files bởi ngv
Sách tham kho chính yếu

– Bùi Dim. Gng km lch s. Paris: Cơ sở xb Phm Quang Khai, 2000. (expanded version of The Jaws of History).
– Cao Văn Viên. Nhng ngày cui cùng ca Vit Nam Cng Hòa, dch từ The Final Colllapse bi

– Nguyn Kỳ Phong. Centreville(Virginia):Vietnambibliography, 2003.

Darcourt, Pierre. Vietnam, qu’as-tu fait de tes fils. — Paris: Albatros, 1975.
– Hoàng Đống. Niên biu lch sử VN, thi kỳ 1945-1975.California: Đại Nam 2005.
– Hoàng ngc Thành & Thân thị Nhân Đức. Nhng ngày cui cùng ca Tng Thng Ngô Đình Dim (n

bn ln thứ ba).- San José: Quang Vinh, 1999.

– Karnow Stanley. Vietnam: a history.–New York: Viking, 1983.

– Kissinger, Henry, Ending the VN war.–New York: Simon&Schuster, 2003.
– Lartéguy, Jean. L’adieu à Saigon. — Paris: Presses de la Cité, 1975.
– Lý Quý Chung, Hi ký không tên. — TpHCM: Nhà xb Tr, 2004.
– Nesson, Ron. It sure looks different from the inside. — Chicago: Playboy Press, 1978.
– Nguyn Bá Cn. Đất nước tôi. –San Jose: Hoa Hao Press, 2003.
– Nguyn Khc Ng. Nhng ngày cui cùng ca VNCH. — Montréal: Tủ sách Nghiên cu Sử Địa,1979.
– Nguyn Hu An. Chiến trường mi. – Hanoi: Nxb Quân đội nhân dân, 2001.
– Nguyn Tiến Hưng. Khi đồng minh tháo chy. – San Jose: Cơ sở xb Ha Chn Minh, 2005.
– Nguyn Tiến Hưng. Hồ sơ mt Dinh Độc Lp.
– Snepp, Frank. Sauve qui peut.– Paris: Éditions Balland, 1979 (dch t: Decent Interval.– New York:Random House, 1977).
– Terzani, Tiziano. La chute de Saigon, 30 avril 1975. – Paris: Fayard, 1977.
– Todd, Olivier. La chute de Saigon: Cruel Avril. Paris: Laffont, 2005.
– TrĐông Phong. Vit Nam Cng Hòa, 10 ngày cui cùng. – California: Nam Vit, 2006.
– Trn VăĐôn. Vit Nam nhân chng. — California: Xuân Thu, 1989.

4 comments on “Chuyện Tháng Tư Đen

  1. Lũ tướng, tá hèn nhát, bất tài chỉ lo vơ vét nào có nghĩ gì đến đồng bào miền Nam. Căm bọn Cs 1, thù bọn này những 100 lần!

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s